• TOYOTA Thái Hòa - Từ Liêm

    Hà Nội

  • HOTLINE KINH DOANH

    0974.757.222

  • CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

    0974.757.222

Yaris G CVT

650 triệu
Hộp số: Số tự động
Số cửa: 4 cửa
Số chỗ ngồi: 5 chỗ
Kiểu dáng: Hatchback
Nhiên liệu: Xăng
Xuất xứ: Nhập khẩu
  • Mô tả

GIỚI THIỆU CHUNG

Toyota Yaris 2019 là mẫu hatchback hạng B xuất hiện tại Việt Nam từ cuối năm 2007. Với lợi thế bền bỉ, rộng rãi và tính thanh khoản cao,

Yaris đã nhanh chóng nhận được nhiều cảm tình của người tiêu dùng. Tính đến nay, có tới hơn 12.000 chiếc đã được bán ra trên thị trường.

 

Để tiếp nối thành công ấy, đầu tháng 8 vừa qua, Toyota Việt Nam chính thức giới thiệu phiên bản Toyota Yaris mới với nhiều

nâng cấp về trang bị và thiết kế.

Xe được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan, duy nhất 1 phiên bản 1.5 G cùng giá bán từ 650 triệu đồng,

nhỉnh hơn đối thủ chính là Honda Jazz 1.5 RS: 624 triệu đồng.

 

NGOẠI THẤT

Toyota Yaris 2019 mới có kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.145 x 1.730 x 1.500 (mm).

So với đời trước, xe dài và rộng hơn 30 mm, cao hơn 15 mm, tuy nhiên trục cơ sở vẫn giữ nguyên ở mức 2.550 mm.

Xét cùng phân khúc thì tổng thể Yaris cũng to hơn Jazz: 3.989 x 1.694 x 1.524 (mm).

Bước sang thế hệ mới, Toyota Yaris được áp dụng ngôn ngữ thiết kế Keen Look tương tự người anh em Toyota Vios,

trở nên cá tính và hiện đại hơn so với vẻ trung tính ở phiên bản cũ.

Đèn pha được vuốt dài sang hai bên, nối liền với mặt ca-lăng cho cảm giác rộng rãi hơn ở phần đầu xe.

Lưới tản nhiệt bên dưới dạng thanh nan trải đều về hai phía, tích hợp dải đèn LED ban ngày bố trí khá lạ mắt.

Bên cạnh đó, hai hốc gió cũng được uốn cong thay vì vuông vức như phiên bản trước.

Phía sau, thiết kế phần đuôi “bầu bĩnh” hơn về hai bên, cụm đèn hậu thanh mảnh hơn.

Nhìn từ bên hông, Toyota Yaris 2019 mới thể thao hơn với bộ mâm kích thước 16-inch dạng xoáy bắt mắt.

Gương chiếu hậu là loại chỉnh/gập điện, ăng ten vây cá và tay nắm cửa mạ chrome.

NỘI THẤT

Tương tự ngoại thất, thiết kế bên trong của Toyota Yaris mới cũng nhận được khá nhiều sự thay đổi.

Trong đó, dễ dàng nhận ra nhất chính là bảng điều khiển trung tâm. Màn hình giải trí chuyển sang dạng Optitron 7-inch thay vì 5-inch như cũ.

Các cửa gió được tái thiết kế cho cảm giác thanh thoát hơn.

Giao diện của hệ thống điều hòa cũng được “tân trang” lại, dễ sử dụng hơn.

Tổng thể này trải dọc xuống táp-lô, được ốp bởi 2 viền chrome dày bản tạo cảm giác khá sang trọng.

Ghế ngồi trên xe được bọc da, mặt và lưng ghế được đục lỗ thông hơi giúp người ngồi luôn cảm thấy thoải mái.

Ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế phụ 4 hướng.

Hàng ghế thứ hai có khả năng ngả 25˚, tăng 2˚ so với phiên bản trước đó tạo cảm giác thoải mái hơn cho người ngồi.

Khoảng để chân và khoảng trống từ đầu lên trần xe dư dả cho những hành khách cao 1m75.

Vô-lăng vẫn là dạng 3 chấu, bọc da, tích hợp các nút chức năng rất cơ bản là điều chỉnh âm thanh và đổi chế độ hiển thị.

Màn hình hiển thị tốc độ, thông số xe chuyển sang dạng Optitrion màu xanh dương, sắc nét và rõ ràng hơn.

Toyota Yaris mới được bổ sung nút bấm khởi động Start/Stop tuy nhiên vẫn chưa có Ga tự động Cruise Control và cần chuyển số sau vô-lăng.

TIỆN NGHI

Khách hàng sẽ có một đầu đĩa DVD 7-inch tích hợp hệ thống giải trí, âm thanh 6 loa, kết nối USB/AUX/Bluetooth, hệ thống điều hòa tự động,

cửa sổ chỉnh điện 1 chạm (chống kẹt bên người lái), khóa cửa điện…

AN TOÀN

Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) điều khiển phanh bằng máy tính giúp bánh xe không bị trượt khi phanh gấp.

Nếu xảy ra hiện tượng bó cứng tại một bánh xe, hệ thống sẽ nhấp nhả phanh giúp bánh xe không bị bó lại.

Quá trình này phát huy tối đa hiệu quả phanh, cho phép người điều khiển đánh lái tránh chướng ngại vật và đảm bảo tính ổn định cho xe.

 

Toyota Yaris phiên bản mới được trang bị hệ thống 7 túi khí gồm 2 túi khí phía trước, 2 túi khí bên hông phía trước,

2 túi khí rèm và 1 túi khí đầu gối người lái sẽ…

Với bộ cảm biến áp suất dầu phanh, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA tự động gia tăng thêm lực phanh trong trường hợp khẩn cấp,

mang lại sự an tâm cho khách hàng…

Dây đai an toàn 3 điểm với bộ căng đai và khóa khẩn cấp được trang bị trên tất cả các vị trí

 hành khách có thể hoàn toàn yên tâm tận hưởng hành trình của mình.

HAC sẽ tự động phanh các bánh xe trong 2 giây giúp xe không bị trôi, khi người lái chuyển từ chân ga sang chân phanh

để khởi hành ngang dốc.

Tựa đầu được trang bị đệm mút dầy hơn, giúp áp sát đầu và cổ của hành khách để hạn chế tối đa chấn thương đốt sống cổ

khi có va chạm xảy ra.

VSC kiểm soát công suất động cơ và phân bổ lực phanh hợp lý tới từng bánh xe, nhờ đó giảm thiểu nguy cơ mất lái và

trượt bánh xe

Dây đai an toàn 3 điểm với bộ căng đai và khóa khẩn cấp được trang bị trên tất cả các vị trí,

hành khách có thể hoàn toàn yên tâm tận hưởng hành trình của mình.

VẬN HÀNH

Toyota Yaris mới vẫn sử dụng động cơ 4 xy-lanh, dung tích 1,5 lít, mã 2NR-FE,

công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 140 Nm tại 4.200 vòng/phút,

kết hợp hộp số vô cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Toyota Yaris phiên bản mới vận hành mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu. Chiếc xe vận hành êm ái, tăng tốc mượt mà, không có cảm giác
rung giật khi lên số.

 

Được trang bị động cơ 2NR-FE 1.5L với hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép Dual VVT-I,

YARIS 2016 có khả năng vận hành mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu

 

Hệ thống treo trước kiểu Macpherson và hệ thống treo sau với dầm xoắn kết hợp với thanh cân bằng giúp xe giảm thiểu

đáng kể chấn rung từ mặt đường.

 

 

Hộp số tự động vô cấp được cải tiến giúp xe vận hành êm ái, di chuyển mượt mà trên mọi chặng đường.

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Ưu điểm: Toyota Yaris mới có diện mạo hiện đại hơn, nhiều trang bị tiện nghi và tính năng an toàn hơn.

Cộng thêm tính thương hiệu cao, khả năng vận hành ổn định,

Mẫu hatchback có đủ tự tin để tiếp tục chinh phục khách hàng Việt: những người trẻ yêu thích thương hiệu Nhật Bản, cần một dòng xe “lành,

ít hỏng vặt” để phục vụ gia đình và công việc.

Nhược điểm: So với các đối thủ cùng phân khúc thì xe Toyota Yaris vẫn còn thua thiệt về một số option như :

ga tự động Cruise Control, lẫy chuyển số sau vô-lăng, camera lùi

THÔNG SỐ KĨ THUẬT

 

Kích thước Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm x mm x mm) 4145 x 1730 x 1500
  Chiều dài cơ sở (mm) 2550
  Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm) 1460/1445
  Khoảng sáng gầm xe (mm) 135
  Góc thoát (Trước/Sau) (độ/degree) N/A
  Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5.7
  Trọng lượng không tải (kg) 1120
  Trọng lượng toàn tải (kg) 1550
  Dung tích bình nhiên liệu (L) 42
  Dung tích khoang hành lý (L) N/A
  Kích thước khoang chở hàng (D x R x C) (mm) N/A
Động cơ Loại động cơ 2NR-FE (1.5L)
  Số xy lanh 4
  Bố trí xy lanh Thẳng hàng/In line
  Dung tích xy lanh (cc) 1496
  Tỉ số nén
  Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử/Electronic fuel injection
  Loại nhiên liệu Xăng/Petrol
  Công suất tối đa (kW (Mã lực) @ vòng/phút) (79)107@ 6000
  Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) 140@4200
  Tiêu chuẩn khí thải Euro 4
  Hệ thống ngắt/ mở động cơ tự động Không có/Without
Chế độ lái   Không có/Without
Hệ thống truyền động   Dẫn động cầu trước/FWD
Hộp số   Số tự động vô cấp/ CVT
Hệ thống treo Trước Mc Pherson/Mc Pherson Struts
  Sau Thanh xoắn/Torsion beam
Hệ thống lái Trợ lực tay lái Điện/Electric
  Hệ thống tay lái tỉ số truyền biến thiên (VGRS) Không có/Without
Vành & lốp xe Loại vành Mâm đúc/Alloy
  Kích thước lốp 195/50 R16
  Lốp dự phòng 195/50 R16, Mâm đúc/Alloy
Phanh Trước Đĩa thông gió 15″/Ventilated disc 15″
  Sau Đĩa đặc 15″/Solid disc 15″
Tiêu thụ nhiên liệu Kết hợp 5,7
  Trong đô thị 7
  Ngoài đô thị 4.9
Liên hệ: 0974.757.222