• TOYOTA Thái Hòa - Từ Liêm

    Hà Nội

  • HOTLINE KINH DOANH

    0974.757.222

  • CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

    0974.757.222

INNOVA 2.0E

771 triệu
Hộp số: Số tay
Số cửa: 4 cửa
Số chỗ ngồi: 5 chỗ
Kiểu dáng: MPV
Nhiên liệu: Xăng
Xuất xứ: Trong nước
  • Mô tả

GIỚI THIỆU CHUNG

Toyota Innova là một trong những mẫu MPV được ưa chuộng nhất trên thị trường Việt Nam. Rộng rãi, bền bỉ và tính thương hiệu cao chính là

những yếu tố giúp đại diện Nhật Bản “đi vào lòng người”.Tính trong 6 tháng đầu năm 2018, doanh số của xe đạt 7.597 chiếc,

tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái.

Toyota Innova mới  hiện vẫn được lắp ráp tại Việt Nam với 04 phiên bản

Cùng trong phân khúc xe 7 chỗ, thấp hơn Innova có Suzuki Ertiga (639 triệu) hay KIA Rondo(669 triệu), nhỉnh hơn lại có Sedona (1,129 tỷ).

Vì vậy, với mức giá trên thì có thể nói đại diện Toyota đang “một mình một sân”.

NGOẠI THẤT

Toyota Innova 2019 có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.735 x 1.830 x 1.795 (mm), trục cơ sở 2.750 (mm).

Khoảng sáng gầm xe 178 (mm) và bán kính vòng quay tối thiểu 5,4 (m), đủ để xe dễ dàng xoay trở trong điều kiện đường xá đông đúc hay

những đoạn đường ghồ ghề,

Diện mạo của Toyota Innova phiên bản tiêu chuẩn khá trung tính, đường nét đơn giản và vuông vức, phù hợp nhất với đối tượng

khách hàng trên 35 tuổi.

Còn nếu yêu cầu thẩm mỹ cao hơn, hãng xe Nhật cũng sẵn sàng đáp ứng bằng biến thể Venturer với một số nâng cấp ở ngoại thất.

 

 

NỘI THẤT

Ba phiên bản Toyota Innova 2019 E – G – V lần lượt sử dụng các chất liệu bọc ghế như sau: nỉ thường – nỉ cao cấp – da.

Cách bố trí sắp xếp số chỗ ngồi ở mỗi hàng ghế là 2-2-3 ở bản V và 2-3-3 ở bản G và E.

 

Ở hàng ghế đầu, cả hai vị trí đều khá thoải mái với thiết kế tựa lưng và đệm ngồi có độ ôm vừa phải, không quá chật cũng không quá rộng,

phần hông và xương sống được nâng đỡ tốt, tựa đầu cũng là vừa vặn với vóc người 1m7.

Tuy nhiên, phần bệ tì trung tâm rơi vào trường hợp thường thấy ở các mẫu xe Toyota là khá ngắn,

nếu phải di chuyển dài thì sẽ không phát huy được tác dụng hỗ trợ và người lái sẽ khá mỏi.

Ở hàng ghế thứ hai, phiên bản tiền tỷ (Toyota Innova V) có hai ghế ngồi riêng biệt, như cách gọi của nhà sản xuất Nhật Bản là “hạng doanh nhân”

nhưng vẫn sẽ cần dùng tay để tùy chỉnh 4 hướng hay gập ghế, tương tự KIA Grand Sedona hay Honda Odyssey.

Ở hai phiên bản còn lại, băng ghế giữa có được ba tựa đầu, trượt đệm ngồi cùng tỉ lệ gập 60:40 để hỗ trợ việc ra vào xe cho hành khách

ngồi băng cuối cũng như mở rộng dung tích dành cho hàng hóa.

Vị trí ngồi này có được không gian trần xe và khoảng duỗi chân tốt, tựa lưng còn có thể ngả về sau nên hết sức thư thả trong những chặn đi xa.

Với những ai cần phải làm việc thì bàn gập sau lưng ghế phía trước sẽ là công cụ hỗ trợ đáng giá, tuy vậy chi tiết này chỉ có một nấc cố định và

khi này độ nghiêng của mặt phẳng khá “kì cục”.Nếu muốn thoải mái viết hay dùng máy tính thì cần nhờ người ngồi trước

ngả thêm lưng ghế về sau và lúc này bạn lại cần phải trượt ghế thêm về sau để có khoảng không vừa vặn.

Hàng ghế thứ ba của Toyota Innova 2019 mới có khả năng tách đôi và gấp gọn về hai bên.

Tư thế ngồi ở khu vực này vẫn còn bó gối nhiều bởi độ chênh giữa đệm ngồi và sàn xe chưa được cải thiện. Một điểm đáng chú ý là tựa đầu

giữa có thể được lắp vào khi cần thiết, tránh việc hành khách giữa phải chịu thêm thiệt thòi khi đã phải ngồi lên khoảng hở giữa hai ghế.

Toyota Innova 2019 trang bị tiêu chuẩn vô-lăng bốn chấu mạ bạc, tích hợp các nút chức năng điều chỉnh đa chức năng, bản V được bổ sung bọc da,

chỉ khâu nổi trang trí và cả một đoạn ốp gỗ từ góc 11 giờ đến 1 giờ.

Tuy cùng là kiểu đồng hồ hiển thị gồm hai cụm vòng tua – vận tốc đối xứng qua một màn hình đa thông tin nhưng ở bản

Toyota Innova 2.0 E chỉ là dạng hiển thị đơn sắc (ảnh trái).Trong khi đó Toyota Innova G và V “màu mè” hơn với thiết kế

Optitron gồm các khối nhựa nổi 3D trông rườm rà quá mức cần thiết (ảnh phải), điểm cộng là màn hình TFT 4.2-inch hiển thị các thông số rất rõ ràng,

lành mạch và dễ dàng theo dõi.

TIỆN NGHI

Ở 2 phiên bản thấp, khách hàng sẽ có đầu CD 1 đĩa, 6 loa, Radio AM/FM, hỗ trợ nghe nhạc MP3/WMA và kết nối AUX/USB/Bluetooth.

Biến thể cao nhất nâng cấp lên đầu DVD, cổng kết nối HDMI/Wifi và điều khiển bằng giọng nói.

 

Một trong các ưu điểm chính của Innova từ trước đến nay là việc mỗi hàng ghế đều có hốc gió riêng, rất hữu dụng trong điều kiện thời tiết nhiệt đới

nóng ẩm của miền Nam và miền Trung, hay mùa đông giá lạnh ở vùng cao Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc. Bản G và V là điều hòa tự

động trong khi bản E chỉnh tay, vị trí hàng ghế giữa có riêng nút điều chỉnh mức gió khá tiện lợi.

 

Bên cạnh đó, các hốc để ly để chai, hộc để đồ được bố trí khắp cabin rất tiện dụng, ngay vị trí ghế phụ Toyota còn khéo léo cung cấp một ngăn làm mát

đủ cho nước uống của cả 7 hành khách.

 
 
 

Khi cần đi du lịch với nhiều hành lý hoặc chở hàng hóa cồng kềnh, bạn có thể tùy ý sắp xếp khoang cabin với việc gập hai hàng ghế sau,

sàn xe khá phẳng như hai bên bị hẹp đi đôi chút do hốc bánh xe và hàng ghế thứ ba được treo lên thành cabin.

VẬN HÀNH, TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

Toyota Innova 2019 sử dụng động cơ 4 xilanh dung tích 1.998 cc (mã 1TR-FE (AI) cho công suất 136 mã lực cực đại

tại 5.600 vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 183 Nm ở 4.000 vòng/phút.

Hai phiên bản G và V sẽ trang bị hộp số tự động 6 cấp, bản E là số sàn 5 cấp.

Xe có 2 chế độ lái là ECO (tiết kiệm) và POWER (công suất cao).Khác biệt chính giữa hai lựa chọn là mức vòng tua mà động cơ vận hành,

độ nhạy bướm ga và âm thanh từ ống xả.ECO Mode nhẹ nhàng, êm ái hơn nhờ kim chỉ vòng tua hầu như được duy trì dưới mức 2.000,

còn POWER chỉ cần nhấp nhẹ chân ga là tiếngống xả đã vọng vào trong cabin rõ rệt, vòng tua mặc định nay rơi vào khoảng 2.500 vòng/phút

và tăng nhanh vượt mức 3.000.

 

Thông số tiêu hao nhiên liệu từ Toyota công bố chỉ dành cho phiên bản 2.0 V, lần lượt với điều kiện trong đô thị – ngoài đô thị –

kết hợp là 11,4 – 7,8 – 9,1 lít/ 100 km.

AN TOÀN

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Tại thị trường Việt Nam, 2 phiên bản Toyota Innova 2.0 E và G sẽ là sự đầu tư hợp lý cho những ai kinh doanh dịch vụ

như chuyên chở hành khách hay cho thuê xe rộng rãi, bền bỉ và trang bị tiện nghi vừa đủ. Còn biến thể cao cấp 2.0 V sẽ hướng đến đối tượng

gia đình, cơ quan hay doanh nghiệp có hầu bao “rủng rỉnh” hơn.

THÔNG SỐ KĨ THUẬT

 

Kích thước Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm x mm x mm)
4735x1830x1795
  Kích thước tổng thể bên trong (D x R x C) (mm x mm x mm)
2600x1490x1245
  Chiều dài cơ sở (mm)
2750
  Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm)
1540/1540
  Khoảng sáng gầm xe (mm)
178
  Góc thoát (Trước/Sau) (độ/degree)
21/25
  Bán kính vòng quay tối thiểu (m)
5.4
  Trọng lượng không tải (kg)
1755
  Trọng lượng toàn tải (kg)
2330
  Dung tích bình nhiên liệu (L)
70
  Dung tích khoang hành lý (L)
264
  Kích thước khoang chở hàng (D x R x C) (mm)
N/A
Động cơ Loại động cơ
1TR-FE, DOHC, Dual VVT-I
  Số xy lanh
4
  Bố trí xy lanh
Thẳng hàng/In line
  Dung tích xy lanh (cc)
1998
  Tỉ số nén
10.4
  Hệ thống nhiên liệu
Phun xăng điện tử/ Electronic fuel injection
  Loại nhiên liệu
Xăng/Petrol
  Công suất tối đa (kW (Mã lực) @ vòng/phút)
102 (137)/5600
  Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút)
183/4000
  Tốc độ tối đa
170
  Khả năng tăng tốc
13.6
  Tiêu chuẩn khí thải
Euro 4
Chế độ lái  
Eco & power mode
Hệ thống truyền động  
Dẫn động cầu sau/RWD
Hộp số  
Số sàn 5 cấp/5MT
Hệ thống treo Trước
Tay đòn kép/Double wishbone
  Sau
Liên kết 4 điểm với tay đòn bên/ 4 link with lateral rod
Hệ thống lái Trợ lực tay lái
Thủy lực/Hydraulic
  Hệ thống tay lái tỉ số truyền biến thiên (VGRS)
Không có/Without
Vành & lốp xe Loại vành
Mâm đúc/Alloy
  Kích thước lốp
205/65R16
  Lốp dự phòng
Mâm đúc/Alloy
Phanh Trước
Đĩa/Disc
  Sau
Tang trống/Drum
Tiêu thụ nhiên liệu Kết hợp
N/A
  Trong đô thị
N/A
  Ngoài đô thị
N/A
Liên hệ: 0974.757.222