• TOYOTA Thái Hòa - Từ Liêm

    Hà Nội

  • HOTLINE KINH DOANH

    0974.757.222

  • CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

    0974.757.222

FORTUNER 2.8V 4X4

1 tỷ 354 tr
Hộp số: Số tự động
Số cửa: 4 cửa
Số chỗ ngồi: 5 chỗ
Kiểu dáng: SUV
Nhiên liệu: Diesel
Xuất xứ: Trong nước
  • Mô tả

GIỚI THIỆU CHUNG

Toyota Fortuner 2019 mới là phân khúc SUV tầm trung 7 chỗ có thể xem là chiến trường đầy “ác liệt” với rất nhiều các hãng xe tham gia.

Dòng xe này vừa rộng rãi, vừa chở thêm được nhiều người và cũng có thể làm kinh doanh dịch vụ vận tải. Và đối thủ của Toyota Fortuner có thể kể

đến như Nissan Terra, Ford Everest, Hyundai Santafe, Mitsubishi Pajero Sport, Isuzu mu-X, Chevrolet Trailblazer.

Hiện tại Toyota Fortuner 2019 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia và được phân phối với 04 phiên bản: 01 máy xăng

và 03 phiên bản máy dầu

NGOẠI THẤT

Cụm đèn chiếu sáng thanh mảnh được vuốt ngược sang hai bên hông sắc nét, có độ hầm hố hơn nhiều so với lối thiết kế vuông vức như

“người tiền nhiệm”. Ở phiên bản một cầu được trang bị bóng halogen kết hợp bóng chiếu Projector, trong khi đó phiên bản hai cầu

được trang bị bóng Bi-LED cao cấp hơn, tích hợp dải LED ban ngày hiện đại.

Lưới tản nhiệt là dạng hình thang ngược với những đường viền mạ chrome sáng bóng, liên kết với nhau bằng những thanh ngang

mạnh mẽ, kết nối liền mạch với cụm đèn pha rất tinh tế. Phần cản trước được dập góc cạnh ôm trọn phần đầu trước đậm chất

mẫu SUV thực thụ, hai hốc đèn sương mù to bản được viền chrome sáng bóng khá đẹp, bóng sương mù dạng LED hỗ trợ chiếu sáng

ban đêm tốt.

 

Kích thước xe Toyota Fortuner 2019 dài x rộng x cao lần lượt là 4.795 x 1.855 x 1.835 mm, chiều dài cơ sở 2.745 mm.

So với thế hệ trước, xe Toyota Fortuner mới dài hơn 90 mm, chiều dài cơ sở ngắn hơn 5 mm, rộng hơn 15 mm và thấp hơn 15 mm.

So với các đối thủ to con khác như Mitshubishi Pajero Sport, Hyundai Santafe hay Ford Everest thì Toyota Fortuner chỉ chịu thua kém mẫu

xe đến từ Ford với thông số dài x rộng x cao đạt 4892 x 1860 x 1837 (mm) và có trục cơ sở ngắn hơn 100mm so với Chevrolet Trailblazer.

Liếc nhìn từ bên hông, Toyota Fortuner 2019 mới trông thanh thoát hơn với cột A được vuốt nhỏ lại và kéo dần ra tới tận phía đuôi sau,

nét ấn tượng nữa là đường nẹp chrome chạy dưới chân kính hông được kéo dài ra sau đuôi và bao trọn cả phần còn lại rất đẹp mắt và sang trọng.

Bộ mâm hợp kim 18 inch 6 chấu kép thể thao (phiên bản thấp hơn dùng mâm 17inch), hốc bánh xe cao đặc trưng của một mẫu SUV cho

cảm giác hầm hố, gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tích hợp xi nhan báo rẽ, và có đèn chào mừng khi ra vào xe. Bệ bước được lắp thêm

tăng phần hiện đại.

 

Đuôi xe Toyota Fortuner cũng hiện đại không kém với dải LED hậu sắc cạnh như trên những mẫu sedan hạng sang, được nối liền bằng

một thanh chrome to bản tăng phần cứng cáp. Đèn LED phanh đặt trên cao tăng tính an toàn. Nhìn chung phần đuôi thiết kế khá hài hòa.

NỘI THẤT

Khoang nội thất trên những mẫu xe Toyota từ trước đến nay chưa nổi bật lắm, tuy nhiên với đợt “lên đời” trên phiên bản mới này có thể

nói là khá hợp “gu” so với nhiều mẫu xe hiện nay. Thiết kế 3 hàng ghế ngồi với 7 ghế đều được bọc da cho cảm giác dễ chịu,

bảng táp-lô với nhiều chi tiết da và giả da được khâu những đường chỉ trái màu hiện đại, kết hợp những phần ốp kim loại xước

thêm điểm nhấn mạnh mẽ.

Ghế ngồi của xe Toyota Fortuner 2019 mới được nâng cấp với ghế lái điều chỉnh điện 8 hướng và ghế phụ chỉnh tay 6 hướng trên hai

phiên bản V. Hàng ghế thứ 2 và thứ 3 cũng khá thoải mái, theo số liệu đo đạc thì khoảng duỗi chân ở hàng ghế thứ 2 được tăng lên

khoảng 115mm. Hàng ghế thứ 3 có trần xe thoáng đãng hơn một vài mẫu xe khác, tuy nhiên khoảng duỗi chân thì còn khá khiêm tốn nếu

một người trên 1m7 ngồi vào.

 

 

Vô-lăng của xe là loại 3 chấu bọc da thiết kế thể thao, có tích hợp rất nhiều phím chức năng tiện lợi cho ngươi lái. Lẫy chuyển

số thể thao là một tính năng đáng lưu ý trên mẫu SUV này. Phía sau tay lái là cụm đồng hồ cao cấp hiển thị chính xác tua máy, tốc độ,

nhiên liệu, nhiệt độ động cơ,… hiển thị màu sắc dễ nhìn và dịu mắt.

 

TRANG BỊ TIỆN NGHI

 

Về mặt trang bị, Toyota Fortuner mới vẫn chưa được đánh giá cao nếu không nói là “đắt” so với tầm giá trên 1 tỷ đồng.

Cụ thể nếu so sánh với một vài phiên bản cao cấp của những đối thủ có cùng tầm giá như Hyundai Santafe hay Mitsubishi Pajero Sport

đã được trang bị nhiều tính năng hiện đại hơn.

 

Có thể kể đến như cửa sổ trời toàn cảnh, phanh tay điện tử hay nhớ vị trí ghế thì trang bị trên Toyota Fortuner 2019 khá khiêm tốn

với những tính năng hoàn toàn cơ bản như màn hình cảm ứng kích thước 7 inch, định vị GPS, kết nối Bluetooth, USB và AUX,

dàn âm thanh 6 loa.

 

VẬN HÀNH, AN TOÀN

Khi tìm đến Toyota Fortuner mới khách hàng sẽ có nhiều tùy chọn theo sở thích như động cơ xăng hay diesel, phiên bản một cầu

hay hai cầu, số sàn hoặc tự động. Phiên bản động cơ xăng 2TR-FE bổ sung công nghệ Dual VVT-i tiên tiến, trong khi động cơ

diesel 2GD-FTV nay chuyển sang loại dung tích 2.4L thay vì 2.5L như trước đây. Kết hợp cùng đó sẽ là hộp số tự động 6 cấp hoặc

hộp số sàn 6 cấp hoàn toàn mới. Cụ thể thông số hiệu năng của Toyota Fortuner như sau:

Toyota Fortuner 2.7 V 4×2, động cơ xăng 2.7L, hộp số tự động 6 cấp: công suất cực đại 164 mã lực tại 5.200 vòng/phút,

mô-men xoắn tối đa 245 Nm tại 4.000 vòng/phút.Toyota Fortuner 2.4 G 4×2, động cơ diesel, hộp số sàn/tự động 6 cấp:

công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 400 Nm tại 1.600 – 2.000 vòng/phút.

Toyota Fortuner 2.8 V 4×4 6AT: công suất cực đại 174 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 450 Nm tại 2.400 vòng/phút.

Không những được thay áo bên ngoài, Toyota Fortuner 2019 còn được chú trọng hơn đến vấn đề an toàn, cụ thể trên phiên bản

máy dầu cao cấp nhất 2.8V 4×4 gồm có các tính năng điển hình như: Hệ thống cân bằng điện tử VSC giúp kểm soát công suất

động cơ và phân bổ lực phanh hợp lý tới từng bánh xe, nhờ đó giảm thiểu nguy cơ mất lái và trượt bánh xe đặc biệt trên các cung

đường trơn trượt hay khi vào cua gấp;

Hệ thống kiểm soát lực kéo chủ động A- TRC tác động lên công suất động cơ và lực phanh ở mỗi bánh xe, hỗ trợ chiếc xe

có thể dễ dàng tăng tốc trên những mặt đường trơn trượt;

  

Hệ thống hỗ trợ xuống dốc DAC và hỗ trợ khởi hành ngang dốc giúp người dùng yên tâm hơn khi vận hành xe ở những

cung đường khó; camera lùi hay 7 túi khí.

 

Tuy nhiên, điểm đáng chú ý hơn là các phiên bản thấp như 2.4G số sàn hoặc số tự động nay cũng được trang bị đầy đủ các

hệ thống cân bằng điện tử và có đến 7 túi khí, hỗ trợ khởi hành ngang dốc v..v

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Có thể thấy với những thay đổi đáng kể về ngoại-nội thất; bổ sung đáng kể các trang bị tiện nghi-an toàn; động cơ mạnh mẽ hơn;

giá bán qua sử dụng khá tốt,… đây đều là những ưu điểm nổi bật mà Toyota Fortuner 2019 mới mang lại. Nếu khách hàng muốn

sở hữu một chiếc xe vừa thoải mái cho gia đình đi lại, giá trị kinh tế cao thì đây là một lựa chọn hoàn toàn hợp lý với tầm

giá từ 1 tỷ đến 1,35 tỷ đồng.

THÔNG SỐ KĨ THUẬT

 

Kích thước Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm x mm x mm)
4795 x 1855 x 1835
  Kích thước tổng thể bên trong (D x R x C) (mm x mm x mm)
  Chiều dài cơ sở (mm)
2745
  Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm)
1545 /1555
  Khoảng sáng gầm xe (mm)
219
  Góc thoát (Trước/Sau) (độ/degree)
29/25
  Bán kính vòng quay tối thiểu (m)
5.8
  Trọng lượng không tải (kg)
2105
  Trọng lượng toàn tải (kg)
2750
  Dung tích bình nhiên liệu (L)
80
  Dung tích khoang hành lý (L)
N/A
  Kích thước khoang chở hàng (D x R x C) (mm)
N/A
Động cơ Loại động cơ
1GD-FTV (2.8L)
  Số xy lanh
4
  Bố trí xy lanh
Thẳng hàng/In line
  Dung tích xy lanh (cc)
2755
  Tỉ số nén
15.6
  Hệ thống nhiên liệu
Phun nhiên liệu trực tiếp sử dụng đường ống dẫn chung, tăng áp biến thiên/ Common rail direct injection & Variable nozzle turborcharger (VNT)
  Loại nhiên liệu
Dầu/Diesel
  Công suất tối đa (kW (Mã lực) @ vòng/phút)
130 (174)/3400
  Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút)
450/2400
  Tốc độ tối đa
180
  Khả năng tăng tốc
  Hệ số cản khí
  Tiêu chuẩn khí thải
Euro 4
  Hệ thống ngắt/ mở động cơ tự động
Không có/without
Chế độ lái  
Có/With
Hệ thống truyền động  
Dẫn động 2 cầu bán thời gian, gài cầu điện tử/Part-time 4WD, electronic transfer switch
Hộp số  
Số tự động 6 cấp/6AT
Hệ thống treo Trước
Độc lập, tay đòn kép với thanh cân bằng/ Double wishbone with torsion bar
  Sau
Phụ thuộc, liên kết 4 điểm/ Four links with torsion bar
Hệ thống lái Trợ lực tay lái
Thủy lực/Hydraulic
  Hệ thống tay lái tỉ số truyền biến thiên (VGRS)
Không có/Without
Vành & lốp xe Loại vành
Mâm đúc/Alloy
  Kích thước lốp
265/60R18
  Lốp dự phòng
Mâm đúc/Alloy
Phanh Trước
Đĩa tản nhiệt/Ventilated disc
  Sau
Đĩa/Disc
Tiêu thụ nhiên liệu Kết hợp
8.7
  Trong đô thị
11.4
  Ngoài đô thị
7.2
Liên hệ: 0974.757.222